🎉 Tham gia để nhận Voucher 40K cho đơn đầu tiên

Bệnh viêm gan B là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Nội dung bài viết

    Viêm gan B là một trong những bệnh lý về gan phổ biến và nguy hiểm hàng đầu hiện nay. Bệnh thường diễn biến âm thầm, khó nhận biết ở giai đoạn đầu nhưng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như xơ gan, suy gan, thậm chí là ung thư gan nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy bệnh viêm gan B là gì, nguyên nhân do đâu, triệu chứng thế nào và điều trị ra sao? Hãy cùng đón đọc bài viết dưới đây của Dược phẩm CPC1 Hà Nội để tìm hiểu chi tiết!

    Bệnh viêm gan B là gì?

    Trước khi đi vào các thông tin sâu hơn, đầu tiên chúng ta cần hiểu rõ viêm gan B là căn bệnh gì.

    Khái niệm viêm gan B

    Viêm gan B dù phổ biến nhưng không phải ai cũng thực sự hiểu rõ về căn bệnh này. Đây là một căn bệnh truyền nhiễm do virus HBV gây ra, có khả năng tấn công và làm tổn thương các tế bào gan, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng gan. Hiện nay, viêm gan B cũng được xem là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến ung thư gan.

    Khái niệm viêm gan B

    Khi virus HBV xâm nhập vào cơ thể, gan sẽ chịu nhiều tác động tiêu cực, làm suy giảm chức năng hoạt động của cơ quan này. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển nặng, gây xơ gan và thậm chí phát triển thành ung thư gan.

    Viêm gan B có thể lây truyền qua nhiều con đường khác nhau. Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết hơn ở phần sau của bài viết, nhưng phổ biến nhất thường bao gồm:

    • Lây từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai hoặc khi sinh đẻ.

    • Quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm virus HBV.

    • Sử dụng chung kim tiêm hoặc các vật sắc nhọn có dính máu.

    • Dùng chung một số vật dụng cá nhân với người mắc bệnh.

    • Thực hiện các thủ thuật như xăm mày, xăm môi, xỏ lỗ tai,… không đảm bảo vô trùng.

    • Đã từng truyền máu hoặc sử dụng các chế phẩm từ máu.

    Bệnh viêm gan B có mấy giai đoạn?

    Bệnh viêm gan B có quá trình tiến triển khá phức tạp, thường trải qua hai giai đoạn chính là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính.

    • Viêm gan B cấp tính: Là giai đoạn bệnh xuất hiện trong khoảng 6 tháng kể từ khi cơ thể tiếp xúc với virus HBV. Ở thời điểm này, các dấu hiệu bệnh thường không rõ ràng nên thường dễ bị bỏ qua hoặc nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác. Vì vậy, ngay cả khi cơ thể chưa có biểu hiện bất thường, việc khám sức khỏe định kỳ là rất cần thiết để phát hiện sớm bệnh, hạn chế nguy cơ biến chứng và ngăn chặn khả năng chuyển sang thể mạn tính.

    • Viêm gan B mạn tính: Xảy ra khi virus HBV tồn tại trong cơ thể trên 6 tháng. Ở giai đoạn này, khả năng điều trị dứt điểm gần như không còn, người bệnh thường phải theo dõi và kiểm soát bệnh lâu dài. Nếu không được can thiệp kịp thời, viêm gan B mạn tính có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.

    Theo các số liệu thống kê, tỷ lệ người mắc các bệnh liên quan đến viêm gan B tại Việt Nam đang ở mức đáng lo ngại, với ước tính có khoảng 9 triệu người đang phải đối mặt với căn bệnh này. Không chỉ vậy, con số này có đang có xu hướng không ngừng gia tăng. 

    Nguyên nhân gây ra viêm gan B

    Bệnh viêm gan B xuất phát từ virus HBV gây nên. Đây là loại virus có sức đề kháng cao, có thể tồn tại khoảng 30 phút ở nhiệt độ 100°C và sống sót đến 20 năm trong môi trường -20°C.

    Nguyên nhân gây ra viêm gan B

    Virus viêm gan B cũng có khả năng tồn tại ngoài cơ thể người trong ít nhất 7 ngày. Trong khoảng thời gian này, virus vẫn có thể gây lây nhiễm nếu xâm nhập vào cơ thể những người chưa được tiêm vắc-xin phòng bệnh. Thời gian ủ bệnh trung bình của viêm gan B rơi vào khoảng 75 ngày, tuy nhiên trên thực tế có thể dao động từ 30 đến 180 ngày.

    Triệu chứng của bệnh viêm gan B

    Tùy theo từng giai đoạn tiến triển của bệnh, viêm gan B có thể có các biểu hiện khác nhau, từ mờ nhạt ở giai đoạn đầu đến rõ ràng hơn khi bệnh trở nặng.

    Viêm gan B cấp tính

    Thời gian ủ bệnh của viêm gan B cấp tính thường dao động từ 1 đến 6 tháng. Phần lớn người nhiễm virus HBV không xuất hiện triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn này. 

    Tuy nhiên, một số trường hợp có thể gặp các dấu hiệu sớm kéo dài vài tuần như vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi, buồn nôn, nôn ói và đau vùng hạ sườn phải. Ở những ca nặng, người bệnh có thể rơi vào trạng thái lơ mơ, buồn ngủ, suy giảm trí nhớ và sờ thấy gan to.

    Một số dấu hiệu ít gặp hơn bao gồm lòng bàn tay son hoặc dấu sao mạch - tình trạng các mạch máu nhỏ giãn nở trên da tạo thành hình giống hoa thị.

    Viêm gan B mạn tính

    Đa số người mắc viêm gan B mạn tính cũng sẽ không có biểu hiện rõ ràng trong một thời gian dài. Một số trường hợp viêm mạn tính tiến triển nặng thì có thể xuất hiện các triệu chứng tương tự viêm gan cấp như mệt mỏi kéo dài, chán ăn, đau bụng và có thể ghi nhận tình trạng gan to, lòng bàn tay son và dấu sao mạch.

    Triệu chứng của bệnh viêm gan B

    Khi bệnh kéo dài và dẫn đến biến chứng xơ gan, bệnh nhân có nguy cơ gặp phải các biểu hiện nghiêm trọng như báng bụng, vàng da, xuất huyết tĩnh mạch thực quản hoặc dạ dày.  Ở nam giới, suy giảm chức năng gan còn có thể gây nữ hóa tuyến vú và teo tinh hoàn do rối loạn hormone giới tính.

    Viêm gan B lây truyền qua đường nào?

    Viêm gan B có ba con đường lây truyền chính, bao gồm: lây qua đường máu, lây từ mẹ sang con và lây qua đường tình dục.

    Lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con

    Lây nhiễm virus HBV từ mẹ sang con là một hình thức lây truyền đặc thù, chủ yếu xảy ra trong giai đoạn sinh con hoặc trong những tháng đầu đời của trẻ. Virus không lây qua nhau thai mà thường truyền qua trong lúc sinh hoặc sau sinh. Đây cũng là con đường lây nhiễm phổ biến và quan trọng nhất.

    Lây nhiễm virus HBV từ mẹ sang con chủ yếu xảy ra trong giai đoạn sinh con hoặc trong những tháng đầu đời của trẻ.

    Nguy cơ lây truyền bệnh viêm gan B phụ thuộc nhiều vào tải lượng virus HBV (HBV DNA) và tình trạng HBeAg của người mẹ trong 3 tháng cuối thai kỳ. Trường hợp mẹ có tải lượng virus cao và HBeAg dương tính thì khả năng truyền virus cho con sẽ cao hơn.

    Cụ thể, nếu mẹ chỉ có HBsAg thì tỷ lệ lây truyền cho con khoảng 20%. Trường hợp mẹ có HBcAg thì nguy cơ lây truyền có thể lên đến 90%. Còn khi mẹ có HBeAg dương tính, trẻ sinh ra sẽ rất dễ tiến triển thành viêm gan B mạn tính. Tuy nhiên, nguy cơ này hoàn toàn có thể được phòng ngừa hiệu quả nếu trẻ được tiêm vắc-xin phòng viêm gan B trong vòng 12 giờ sau sinh.

    Virus viêm gan B có thể xuất hiện trong sữa mẹ nhưng với nồng độ rất thấp. Việc lây nhiễm chủ yếu xảy ra khi trẻ bú làm trầy xước núm vú mẹ gây chảy máu, từ đó tạo điều kiện cho virus xâm nhập vào cơ thể trẻ.

    Viêm gan B lây qua đường máu

    Khi da hoặc niêm mạc bị tổn thương tiếp xúc trực tiếp với máu của người nhiễm virus HBV, nguy cơ lây bệnh là rất cao. Ngoài máu, HBV còn được phát hiện trong nhiều dịch cơ thể khác như dịch âm đạo, tinh dịch, sữa mẹ, nước bọt, mồ hôi, nước tiểu, phân và dịch mật. Tuy nhiên, việc lây nhiễm qua các dịch này chỉ xảy ra với tỷ lệ thấp và thường cần có tổn thương ở da hoặc niêm mạc.

    Việc tái sử dụng kim tiêm hoặc ống tiêm không đảm bảo vô trùng, đặc biệt trong môi trường y tế hoặc ở người tiêm chích ma túy là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến lây truyền viêm gan B.

    Ngoài ra, nguy cơ nhiễm HBV còn có thể xảy ra trong các thủ thuật y tế, phẫu thuật, nha khoa, xăm hình hoặc khi sử dụng chung dao cạo và các vật dụng sắc nhọn có dính máu của người nhiễm bệnh.

    Viêm gan B lây qua đường tình dục

    Quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm viêm gan B, chẳng hạn như không sử dụng bao cao su hoặc dùng chung dụng cụ tình dục cũng làm tăng nguy cơ lây nhiễm HBV. Virus có trong các dịch tiết sinh dục của người bệnh và có thể xâm nhập vào cơ thể qua những vết xước nhỏ trên da hoặc niêm mạc, sau đó đi vào máu và gây nhiễm bệnh.

    Viêm gan B lây qua đường tình dục

    Con đường lây truyền này thường dễ gặp hơn ở những người chưa được tiêm vắc-xin, có nhiều bạn tình, quan hệ tình dục đồng giới nam hoặc có tiếp xúc với gái mại dâm.

    Các phương pháp điều trị bệnh viêm gan B

    Trên thực tế, việc điều trị viêm gan B có đạt hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giai đoạn tiến triển của bệnh, mức độ tổn thương gan cũng như thể trạng chung của người bệnh. Dựa trên từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

    Điều trị viêm gan B cấp tính

    Phần lớn các trường hợp viêm gan B cấp tính không cần can thiệp điều trị đặc hiệu. Mục đích chính trong giai đoạn này là làm giảm triệu chứng và hỗ trợ cơ thể hồi phục chức năng gan. Do đó, các biện pháp thường được áp dụng bao gồm:

    • Nghỉ ngơi hợp lý kết hợp với chế độ ăn uống cân bằng, đầy đủ dưỡng chất nhằm tạo điều kiện cho gan tái tạo.

    • Sử dụng thuốc điều trị triệu chứng như buồn nôn, đau bụng hoặc sốt khi cần thiết; đồng thời có thể phối hợp một số thuốc hỗ trợ giải độc gan và bảo vệ tế bào gan theo chỉ định của bác sĩ.

    Điều trị viêm gan B mạn tính

    Đối với bệnh viêm gan B mạn tính, mục tiêu điều trị là kiểm soát sự nhân lên của virus, hạn chế tổn thương gan và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm. Các biện pháp điều trị thường được áp dụng gồm:

    Các phương pháp điều trị bệnh viêm gan B

    Sử dụng thuốc kháng virus:

    • Tenofovir (Viread, Vemlidy);

    • Entecavir (Baraclude);

    • Lamivudine (Epivir);

    • Adefovir (Hepsera) và Telbivudine (Tyzeka);

    • Interferon Alfa.

    Theo dõi và kiểm tra định kỳ:

    • Đánh giá lượng virus HBV nhằm xác định mức độ hoạt động của virus và hiệu quả đáp ứng điều trị của người bệnh.

    • Thực hiện các xét nghiệm chức năng gan để theo dõi diễn tiến bệnh và mức độ tổn thương gan.

    • Đánh giá tình trạng xơ hóa gan thông qua sinh thiết gan hoặc các phương pháp không xâm lấn như FibroScan.

    Làm thế nào để phòng ngừa viêm gan B?

    Để hạn chế nguy cơ lây nhiễm và bảo vệ sức khỏe gan một cách chủ động, việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa viêm gan B là vô cùng cần thiết. Dưới đây là một số gợi ý:

    Phương pháp phòng ngừa đặc hiệu

    Tiêm vắc-xin viêm gan B được xem là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất hiện nay. Hiện nay, loại vắc-xin này đã được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng và được chỉ định tiêm cho trẻ sơ sinh theo lịch tiêm chủng. Bên cạnh đó, những đối tượng thuộc nhóm nguy cơ cao cũng được khuyến cáo chủ động tiêm ngừa để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

    Tiêm vắc-xin viêm gan B được xem là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất

    Phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu

    Ngoài tiêm vắc-xin, các chuyên gia y tế khuyến nghị nên kết hợp thêm nhiều biện pháp phòng tránh khác nhằm hạn chế khả năng lây nhiễm viêm gan B. Cụ thể là:

    • Duy trì quan hệ tình dục an toàn, sử dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp.

    • Đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các vật dụng sắc nhọn như kim tiêm, dụng cụ xăm hình, xỏ khuyên, châm cứu hay chích.

    • Tránh tiếp xúc trực tiếp với máu và các dịch cơ thể của người khác.

    • Không dùng chung các vật dụng cá nhân như dao cạo, bấm móng tay, bàn chải đánh răng, bông tai hoặc nhẫn.

    Xem thêm: Viêm gan A

    Viêm gan B là một bệnh lý nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể kiểm soát và phòng ngừa nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ hoặc thuộc nhóm nguy cơ cao mắc viêm gan B, bạn nên thăm khám tại các cơ sở y tế chuyên khoa để được tư vấn và theo dõi kịp thời, từ đó bảo vệ lá gan và nâng cao chất lượng cuộc sống lâu dài.

    Lưu Thanh Lam
    Dược sĩ - Lưu Thanh Lam
    Tốt nghiệp chuyên nghành quản lý và cung ứng thuốc với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực dược phẩm, tham gia đào tạo chuyên môn cho dược sĩ mới ra trường. Hiện đang là Dược sĩ tư vấn tại Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội.
    Xem thông tin
    Cập nhật lúc : 04/03/2026 17:37